Thứ sáu, 18/09/2020 15:11 GMT+7

Thông tin về kết quả thực hiện đề tài KH&CN cấp quốc gia: Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống Camera có tính bảo mật cao

1. Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống Camera có tính bảo mật cao

2. Mã số:        KC.01.14/16-20

3. Kinh phí: 7.695 triệu đồng        

3.1. NSNN:                5.510 triệu đồng     

3.2. Ngoài NSNN:      2.185 triệu đồng

4. Thời gian thực hiện:        07/2018 – 06/2020

5. Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Công ty Cổ phần Công nghệ Công nghiệp Bưu chính Viễn thông    

6. Chủ nhiệm: Phạm Hùng Mạnh, TS

7. Thành viên thực hiện chính:

Đào Văn Mạnh - VNPT Technology

Vũ Văn Sang, ThS. - VNPT Technology

Nguyễn Tuấn Anh - VNPT Technology

Vũ Duy Thực - VNPT Technology

Nguyễn Anh Tuấn - VNPT Technology

Trần Văn Mỹ - VNPT Technology

Vũ Văn Biên - VNPT Technology

Phạm Việt Hà - VNPT Technology

Vũ Ngọc Khuê - VNPT Technology

Nguyễn Văn Bình - VNPT Technology

Ngô Văn Mạnh - VNPT Technology

Nguyễn Mạnh Thảo - VNPT Technology

Lê Xuân Sơn - VNPT Technology

Trần Xuân Chiến - VNPT Technology

Lê Việt Hà, ThS - VNPT Technology

Phạm Minh Thái, ThS - VNPT Technology

Phạm Nguyễn Thanh Loan, TS. - Viện ĐT-VT, ĐH Bách Khoa HN

Tạ Thị Kim Huệ, TS. - Viện ĐT-VT, ĐH Bách Khoa HN

Nguyễn Văn Quyết. - Viện ĐT-VT, ĐH Bách Khoa HN

Nguyễn Đức Mạnh. - Viện ĐT-VT, ĐH Bách Khoa HN

Lê Dũng, TS - Viện ĐT-VT, ĐH Bách Khoa HN

8. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu (dự kiến)

- Thời gian:    Tháng 09/2020

- Địa điểm:    Bộ Khoa học và Công nghệ, 113 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội

9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

9.1. Về sản phẩm khoa học:

9.2. Danh mục sản phẩm đã hoàn thành:

Số TT

Tên sản phẩm

Số lượng

Khối lượng

Chất lượng

Xuất sắc

Đạt

Không đạt

Xuất sắc

Đạt

Không đạt

Xuất sắc

Đạt

Không đạt

1

70 thiết bị IP Camera

 

X

 

 

X

 

 

X

 

  1. Danh mục sản phẩm khoa học dự kiến ứng dụng, chuyển giao:

* Thiết bị IP Camera: chuyển giao sản xuất quy mô lớn tại VNPT Technology, bao gồm:

- Thiết kế nguyên lý, thiết kế layout, thiết kế kiểu dáng công nghiệp, thiết kế cơ khí (ID-MD) của thiết bị.

- Lựa chọn linh kiện cho thiết bị: lựa chọn linh kiện điện tử của các hãng cung cấp uy tín, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đảm bảo tính tin cậy.

- Quy trình công nghệ chế tạo thiết bị IP Camera.

* Hệ thống quản lý camera VMS:

- Thiết bị cài đặt VMS server và phần mềm VMS: đưa vào dây chuyển sản xuất của VNPT Technology.

- VMS server: triển khai ứng dụng ở quy mô lớn hơn để phục vụ tích hợp và quản lý nhiều camera đồng thời.

- Phần mềm VMS (Desktop application): phát triển, nâng cấp các tính năng phần mềm, đáp ứng nhu cầu triển khai và kinh doanh.

* Tính năng phân tích video thông minh IVA: module hóa để tích hợp vào camera thành một phần tính năng, có khả năng tích hợp vào các dòng sản phầm camera khác của công ty.

* Phần mềm System Defense: module hóa để dễ dàng tích hợp vào IP Camera cũng như các dòng sản phầm camera khác của công ty.

9.1.2. Danh mục sản phẩm khoa học đã được ứng dụng:

Hệ thống Camera có tính bảo mật cao đã được ứng dụng triển khai tại Bộ Khoa học & Công nghệ, Bộ Thông tin & Truyển thông và công ty VNPT Technology. Hệ thống bao gồm các thành phần chính:

- Thiết bị IP Camera: Tích hợp chip bảo mật phần cứng TrustX, hỗ trợ xác thực thiết bị, mã hóa đường truyền theo giao thức DTLS v1.2, hỗ trợ các chuẩn mã hóa dữ liệu AES 128, 192 và 256 bit.

- Hệ thống quản lý camera VMS: quản lý truy cập và giám sát nhiều camera đồng thời, lưu trữ video trên máy chủ VMS, mã hóa đường truyền theo giao thức DTLS v1.2, hỗ trợ các chuẩn mã hóa dữ liệu AES 128, 192 và 256 bit.

- Module phân tích video thông minh IVA: được tích hợp trên thiết bị IP Camera, có các tính năng phát hiện chuyển động (motion detection), phát hiện vùng xâm nhập (intrusion detection) và phát hiện vượt rào ảo (linecrossing detection).

- Phần mềm System Defense: được tích hợp trên thiết bị IP Camera, giúp phát hiện và ngăn chặn các hành vi không mong muốn như: phá hoại, chỉnh sửa hệ thống file của thiết bị; tấn công, phá hoại hệ thống tiến trình, dịch vụ đang hoạt động trên thiết bị; chỉnh sửa hệ thống phân vùng (Partition) của thiết bị; lây nhiễm mã độc vào thiết bị.

Số lượng thiết bị IP Camera, thiết bị cài đặt máy chủ VMS (VMS server) và thiết bị cài đặt phần mềm VMS Desktop application (VMS Desktop) đã được triển khai như sau:

STT

 

IP Camera

VMS server

VMS Desktop

1

Hệ thống triển khai thử nghiệm tại Bộ Khoa học & Công nghệ

36

1

1

2

 Hệ thống triển khai thử nghiệm tại Bộ Thông tin & Truyển thông

16

1

2

3

 Hệ thống triển khai thử nghiệm tại VNPT Technology

16

1

1

10. Về những đóng góp mới của nhiệm vụ:

Trong lĩnh vực KH&CN, đề tài đã có tác động và lợi ích mang lại đối với ngành khoa học công nghệ thông tin. Bên cạnh xây dựng các nội dung nghiên cứu chuyên môn, và các sản phẩm chính, đề tài đã xuất bản 03 công trình khoa học trên các tạp chí có uy tín quốc tế và các hội nghị khoa học quốc tế. Đề tài cũng góp phần đào tạo các thạc sĩ và nghiên cứu sinh.

Việc nghiên cứu sản xuất thành công thiết bị IP Camera góp phần vào việc thúc đẩy khoa học công nghệ cho lĩnh vực hình ảnh, an ninh và giám sát của Việt Nam.

Về giá trị dành cho khoa học công nghệ của Việt Nam, việc nghiên cứu sản xuất thành công thiết bị IP Camera và hệ thống quản lý camera góp phần phát triển công nghệ hình ảnh, công nghệ giám sát, công nghệ bảo mật.

10.1. Về hiệu quả của nhiệm vụ:

10.1.1. Hiệu quả kinh tế

Đối với đơn vị chủ trì là công ty VNPT Technology, việc nghiên cứu phát triển và sản xuất thành công thiết bị Camera an toàn khẳng định lại lần nữa vai trò dẫn đầu của VNPT Technology trong Tập đoàn VNPT trong việc nghiên cứu sản xuất các thiết bị công nghệ công nghiệp. Bên cạnh đó, sản phẩm Camera an toàn là một sản phẩm có độ phức tạp cao, nên việc nghiên cứu phát triển và sản xuất thành công sẽ tăng năng lực quản lý và chuyên môn của các nhân lực nội bộ, tạo tiền đề để làm chủ công nghệ và sản xuất các thiết bị công nghệ công nghiệp khác sau này.

Đối với đơn vị phối hợp là Viện Điện tử Viễn thông- Đại học Bách Khoa Hà Nội, các bài báo khoa học đăng trên tạp chí và hội thảo quốc tế uy tín góp phần nâng cao thương hiệu. Các kết quả đào tạo sau đại học cũng góp phần tăng số lượng học viên sau đại học được đào tạo tại Viện.

Việc nghiên cứu sản xuất thành công thiết bị Camera an toàn góp phần làm chủ công nghệ, sản xuất các thiết bị công nghệ công nghiệp trong nước, gia tăng các giá trị trong các công đoạn có hàm lương công nghệ cao. Điều này góp phần làm tăng nội lực và năng lực cạnh tranh trong nước so với các nhà cung cấp nước ngoài.

Các thuật toán được nghiên cứu trong các nội dung nghiên cứu sẽ được áp dụng nhiều hơn trong thời gian tới để xây dựng được nhiều ứng dụng phục vụ cho cuộc sống của con người, tự động hóa, giám sát và an ninh..

10.1.2. Hiệu quả xã hội

            Phạm vi ứng dụng của đề tài không chỉ dành cho Chính phủ điện tử mà còn phục vụ cho các nhu cầu sử dụng tại các doanh nghiệp, tổ chức khác và hộ gia đình. Việc sử dụng thiết bị Camera an toàn đảm bảo an ninh đối với các doanh nghiệp, tổ chức và các cá nhân. Điều này góp phần vào việc bảo vệ an toàn an ninh quốc gia, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tăng sự tín nhiệm về an toàn thông tin đối với cộng đồng quốc tế.

Những nghiên cứu của đề tài, tạo tiền đề cho việc phát triển nhiều ứng dụng về xử lý hình ảnh để từ đó phục vụ nhiều ứng dụng về giám sát an ninh, các ứng dụng trong nhiều ngành nghề của xã hội.

Tệp đính kèm: Báo cáo tự đánh giá nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia

 

Nguồn: Văn phòng các Chương trình trọng điểm cấp nhà nước

Lượt xem: 540

Tìm theo ngày :

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)